
Kiểu dáng "chuyên nghiệp" hơn hẳn so với các máy Lumix đời trước, DMC-FZ30 nổi bật với độ zoom quang 12x, hai vòng điều khiển chỉnh tay, khả năng lưu trữ ảnh RAW, chế độ chụp liên tiếp không hạn chế số lượng ảnh v m n hình cơ động.
Máy ảnh 8 Megapixel n y l sự lựa chọn lý tưởng cho những người muốn chụp ảnh theo phong cách "pro" nhưng lại không muốn trả một số tiền như những tay chụp ảnh chuyên nghiệp thường phải trả. Máy ảnh bán chuyên n y trông giống như một máy dSLR, nhưng không có khả năng thay đổi ống kính. So với các máy Lumix khác, FZ30 có hệ thống nút hơi khác một chút, đó l sự xuất hiện của bánh xe điều khiển chế độ (thường thấy trên các máy ống kính liền) v hai vòng điều khiển (một d nh cho việc lấy nét, một d nh cho việc chỉnh zoom) trên ống kính cố định).
Nếu bỏ qua yếu tố kích thước v giá cả, FZ30 đánh dấu một sự cải tiến lớn trong to n bộ kiểu dáng thiết kế, tính năng v khả năng hoạt động, nhưng chất lượng ảnh của nó không có gì đáng nói hơn so với các máy ảnh Lumix ra đời trước.
Kích thước 141x86x138 mm v nặng 740 g, FZ30 nặng hơn nhiều v hơi lớn hơn "đ n anh" Lumix DMC-FZ20. Mặc dù được nhiều người cho l đã có sự cải tiến đáng kể trong thiết kế, song FZ30 có chiều cao tương đối lớn, do đó việc cầm chắc máy l việc l m hơi khó khăn, đặc biệt l nếu tay của bạn nhỏ. Ống kính được đặt ở vị trí hơi lệch về bên phải (nhìn từ phía trước), giúp cho các ngón tay của người chụp có thêm nhiều không gian trên tay cầm bọc cao su hơn.
Các máy ảnh Panasonic (07/07/2005)
Nút xoay chọn chế độ nằm trên đỉnh máy được đánh dấu rõ r ng bằng những ký hiệu chế độ chụp tiêu chuẩn. Nếu đã có nhiều kinh nghiệm chụp ảnh, bạn sẽ thấy thích 2 bánh xe điều khiển khác - một nằm ở trước tay cầm, ngay dưới nút bấm chụp; v một nằm ở phía sau thân máy, ngay góc phải phía trên - cho phép thay đổi thông số độ mở khi máy đang ở chế độ ưu tiên độ mở. Tuy nhiên, việc dùng ngón trỏ để xoay bánh xe ở phía trước có thể hơi khó khăn. Bánh xe điều khiển phía sau thậm chí còn khó với đến do nằm ngo i tầm kiểm soát của ngón cái, chứ chưa nói gì đến xoay.
So với FinePix S9500, FZ30 không có nhiều nút điều khiển bằng. Vì thế, đối với một số chức năng thường dùng như cân bằng trắng, độ nhạy sáng v mức chất lượng ảnh, bạn sẽ cần phải chọn trong menu. Phần lớn các nút điều khiển chủ yếu (chuyển đổi từ việc dùng khe ngắm sang m n hình, điều chỉnh m n hình, truy cập menu, xoá, kích hoạt chế độ bù trừ độ phơi sáng, chụp hẹn giờ, kích hoạt đèn flash, xem lại ảnh) được bố trí rất hợp lý phía sau thân máy.
Không giống như FZ20, phiên bản n y có khe ngắm nằm gần trung tâm hơn, thẳng h ng với khe cắm phụ kiện hotshoe ở trên đỉnh v m n hình LCD phụ ở dưới thân máy. M n hình LCD 2,5 inch "xoay v vặn" (độ phân giải 235.000 pixel) cho phép bảo vệ m n hình bằng cách vặn ngược cho nó "úp mặt" v o trong thân máy khi không sử dụng. Một nút gạt 3 nấc cho phép chuyển đổi giữa các chế độ lấy nét tự động/chỉnh tay v chụp cận cảnh. Nhìn chung, hệ thống nút điều khiển trên FZ30 được sắp xếp hợp lý v thể hiện sự cải tiến đáng kể so với các phiên bản trước.
Ngo i việc trông "pro" hơn các "đ n anh" ra đời trước, FZ30 còn có ống kính "ho nh tráng" hơn, với độ zoom quang lên tới 12x, tương đương với phổ tiêu cự 35-430 mm theo máy dùng phim 35 mm. Phổ tiêu cự n y có thể l m cho những người thích chụp từ xa thích thú, nhưng sẽ l m thất vọng những người thích chụp cận cảnh, đặc biệt l khi máy không có khả năng tiếp nhận ống kính ngo i. Hệ thống ổn định hình ảnh quang học tỏ ra hữu ích đối với những cảnh chụp xa, nhưng ở khoảng cách đó, tốt hơn l bạn nên sử dụng giá đỡ để luôn có được những bức ảnh rõ nét.
Lợi thế lớn m FZ30 mang lại cho người sử dụng l khả năng chụp v lưu trữ ở định dạng RAW, cho phép hậu xử lý thoải mái m không l m giảm chất lượng ảnh.
Một điểm cải tiến đáng kể ở FZ30 so với FZ20 l máy có các chế độ lấy nét nhanh, gồm chế độ lấy nét nhanh một điểm v ba điểm. Ngo i ra, người sử dụng còn có thể chọn chế độ một điểm tốc độ cao hoặc tốc độ thường bằng tay.
Nếu chọn ngắm chụp bằng m n hình, bạn sẽ cần phải xoay nó ra trước khi đặt lại v o chỗ cũ trên thân máy (nhưng xoay mặt ra ngo i). Vì thế, đối với những tình huống cần chụp nhanh, tốt hơn l bạn nên sử dụng khe ngắm điện tử. Thời gian chờ từ lúc khởi động đến lúc chụp được kiểu ảnh đầu tiên mất gần hai giây, bằng thời gian chờ giữa hai kiểu ảnh khi có đèn flash. Khi không có đèn flash, người chụp có thể thao tác nhanh hơn một chút.
Phiên bản m u bạc.
Nếu chọn chụp v lưu trữ ở định dạng RAW, bạn sẽ phải chờ máy lưu trữ ảnh v o thẻ nhớ tới 4 giây sau mỗi lần bấm chụp. Phần mềm ArcSoft PhotoBase đi kèm với máy cho phép điều chỉnh độ sáng/tương phản, độ bão ho m u v độ nét của ảnh trên máy tính.
Không có gì phải ph n n n về chế độ chụp liên tiếp của FZ30. Bạn có thể chụp liên tiếp cho đến khi mỏi tay hoặc khi thẻ nhớ không còn khả năng lưu trữ với tốc độ 1,7 hình/giây, tức l khoảng 107 ảnh trong một phút. Đáng tiếc l máy không thể chụp ở định dạng RAW ở chế độ n y.
Thông số kỹ thuật
Cảm biến: CCD, 8 triệu điểm ảnh
hiệu dụng
Độ mở ống kính: f2,8-f3,7
Định dạng ảnh: JPEG, TIFF, RAW
Zoom số: 4x
Lấy nét: tự động, chỉnh tay
Chụp cận cảnh: 5 cm
Chế độ phơi sáng: tự động, lập
trình, chỉnh tay, ưu tiên độ mở,
ưu tiên tốc độ chụp
Kiểu đo sáng: ma trận, tâm điểm,
ưu tiên trung tâm
Tốc độ: 60-1/2.000 giây
Chế độ cảnh chụp: 14
Cân bằng trắng: tự động, ban
ng y, trời mây, đèn nóng sáng,
đèn huỳnh quang
Kết nối: USB
Hỗ trợ PictBridge: có
Thẻ nhớ: SD, MMC
Kiểu đèn flash: bật lên
Pin: Lithium-Ion 730 mAh
Vòng lấy nét chỉnh tay của FZ30 vẫn giữ lại những ưu điểm của vòng lấy nét trên các máy ảnh ra đời trước: tốc độ đáp ứng nhanh v chính xác. Bên cạnh đó, máy còn phóng to phần giữa của ảnh để hỗ trợ người chụp trong việc đánh giá độ nét. Hệ thống lấy nét tự động l m việc khá nhanh: chỉ mất hai giây để ho n th nh việc lấy nét trong điều kiện ánh sáng yếu.
Ảnh của FZ30 nhìn chung có chất lượng tốt, m u sắc sống động v sắc nét, tuy ở chế độ mặc định ảnh có vẻ hơi "thừa" độ phơi sáng. Ngay trước khi lưu trữ ảnh, bạn có thể điều chỉnh độ tương phản, bão ho m u v độ sắc nét ngay trên máy. Hệ thống cân bằng trắng hoạt động tốt với ánh sáng ngo i trời, v bạn có thể điều chỉnh cân bằng trắng bằng tay khi ảnh cần chụp có hiện tượng mất m u.
Nhiễu xuất hiện không đáng kể ở ISO 80 v ISO 100, nhưng khá rõ ở ISO 200 trở lên, đặc biệt l khi phóng to. Ảnh chụp ở ISO 400 hầu như không nên in ra vì nhiễu quá nhiều. Nhìn chung, nhiễu xuất hiện ở mọi mức ISO.
Một điều đáng mừng l hiện tượng viền tím không xuất hiện ở những cảnh có độ tương phản ánh sáng cao v hiện tượng biến dạng đường thẳng ở các rìa ảnh được giữ ở mức tối thiểu trong những cảnh chụp góc rộng.
Một trong những nét cải tiến ở FZ30 so với FZ20 l việc nâng độ phân giải của FZ30 ở chế độ quay video lên mức VGA (640x480 pixel so với 320x480 pixel ở FZ20). Chất lượng hình ảnh video rất tốt v bạn có thể phóng to hình ảnh khi quay. FZ30 có chế độ chỉnh tay ho n to n ở chế độ quay phim (định dạng Motion JPEG, độ phân giải VGA, tốc độ 30 hình/giây). Thời gian quay video chỉ phụ thuộc v o dung lượng thẻ nhớ.
Cũng như DMC-FZ20, DMC-FZ30 đã có mặt trên thị trường với hai phiên bản m u bạc v đen. Giá bán: 700 US
CongTroi.Com `Slogan: Happy customers`